📍 Bảng tra cứu
Lương tối thiểu vùng 2025
Tra cứu theo tỉnh/thành phố hoặc kiểm tra lương của bạn có đạt mức tối thiểu không. Chuẩn theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Quảng cáo
Mức lương tối thiểu vùng 2025
| Vùng | Lương / tháng | Lương / giờ | Khu vực điển hình |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 4.960.000 đ | 23.800 đ/h | Hà Nội, TP.HCM |
| Vùng II | 4.410.000 đ | 21.200 đ/h | TP trực thuộc tỉnh |
| Vùng III | 3.860.000 đ | 18.600 đ/h | Thị xã, huyện giáp ranh |
| Vùng IV | 3.450.000 đ | 16.600 đ/h | Địa bàn còn lại |
🔎 Tra vùng theo tỉnh / thành phố
✅ Kiểm tra lương của bạn
VND
Kết quả
—
so với mức tối thiểu
Lương tối thiểu vùng áp dụng cho ai?
Lương tối thiểu vùng là mức sàn áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, làm đủ thời gian tiêu chuẩn. Lương thực trả không được thấp hơn mức này.
Vùng được xác định theo địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở/chi nhánh, không phải nơi bạn cư trú. Nếu công ty ở Hà Nội nhưng bạn làm việc tại chi nhánh ở tỉnh, áp dụng vùng của tỉnh đó.
Lương thử việc tối thiểu = 85% × mức lương công việc, và mức đó phải ≥ lương tối thiểu vùng. Xem thêm tại công cụ tính lương thử việc. Mức đóng BHXH cũng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Câu hỏi về lương tối thiểu vùng
Mức hiện tại theo Nghị định 74/2024 (hiệu lực 01/07/2024) tăng 6% so với trước. Chính phủ đang xem xét lộ trình tăng tiếp nhưng chưa có Nghị định mới. Trang này cập nhật ngay khi có thông tin chính thức.
Tính theo địa bàn chi nhánh/nhà máy nơi bạn thực tế làm việc, không phải trụ sở chính. Ví dụ làm ở nhà máy tại Bình Dương thì áp dụng vùng Bình Dương, dù công ty đặt tại Hà Nội.
Theo Nghị định 12/2022, vi phạm lương tối thiểu vùng bị phạt 20–75 triệu đồng. Bạn có thể khiếu nại tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc Thanh tra Sở LĐTBXH.
Hiện pháp luật chưa có quy định rõ cho trường hợp work-from-home toàn thời gian. Thực tế nhiều doanh nghiệp áp dụng vùng theo địa chỉ trụ sở chính. Nếu có tranh chấp, cần xem điều khoản trong hợp đồng lao động.
Công cụ liên quan
Quảng cáo